Tách trà xanh trong suốt đặt cạnh lá tươi và lá trà khô. Ảnh minh họa.
Cà gai leo

Cà gai leo và Cà dại hoa trắng

Cà gai leo và Cà dại hoa trắng
Cà gai leo và Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà gai leo
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà dại hoa trắng
  2. Cà gai leo
  3. Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà gai leo
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà dại hoa trắng
  2. Cà gai leo
  3. Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà gai leo
  2. Cà dại hoa trắng
  3. Cà gai leo
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà dại hoa trắng
  2. Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.
  3. Cà gai leo

Đối chiếu hai hồ sơ Cà gai leo và Cà dại hoa trắng. Quan hệ so sánh là dữ liệu mẫu; chưa dùng để định danh ngoài thực địa. Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.

Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.

Tên và nguồn định danh

Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.

Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.Cà dại hoa trắngCà gai leoCà dại hoa trắng

Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.Cà gai leoCà dại hoa trắng

  • Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.

Quan sát các bộ phận

Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.

Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.Cà gai leo

Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.Cà dại hoa trắng

Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.

Giữ riêng từng hồ sơ / Tổng quan

Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.

Đối chiếu hai hồ sơ Cà gai leo và Cà dại hoa trắng. Quan hệ so sánh là dữ liệu mẫu; chưa dùng để định danh ngoài thực địa.

Cà gai leo và Cà dại hoa trắng
Đối chiếu hai hồ sơ Cà gai leo và Cà dại hoa trắng. Quan hệ so sánh là dữ liệu mẫu; chưa dùng để định danh ngoài thực địa.Cà gai leoĐối chiếu hai hồ sơ Cà gai leo và Cà dại hoa trắng. Quan hệ so sánh là dữ liệu mẫu; chưa dùng để định danh ngoài thực địa.
  1. Tài liệu tổng hợp mô phỏng 001 — nguồn mô phỏng, chưa có tài liệu công bố.Xem hồ sơ nguồn

Minh họa bảng ghi chú và kính lúp, dùng cho hồ sơ biên tập viên mẫu. Ảnh minh họa.

Nhân vật được tạo để trình diễn hồ sơ người biên tập và quan hệ giữa tác giả với nội dung. Vai trò mẫu tập trung vào cách phân biệt tên cây, tên dược liệu và khóa nguồn, cùng việc giữ dấu vết khi sửa một trường dữ liệu. Hồ sơ không đại diện cho người thật, không công bố văn bằng và không hàm ý đã có chuyên gia xác nhận nội dung.Biên tập viên mẫu 01

Cà gai leo và Cà dại hoa trắng
Cà gai leo và Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà gai leo
  2. Cà dại hoa trắng
  3. Cà gai leo
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà gai leo
  2. Cà dại hoa trắng
  3. Cà gai leo
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà dại hoa trắng
  2. Cà gai leo
  3. Cà dại hoa trắng
Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
  1. Cà gai leo
  2. Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.
  3. Cà dại hoa trắng