Đối chiếu hai hồ sơ Cà gai leo và Cà dại hoa trắng. Quan hệ so sánh là dữ liệu mẫu; chưa dùng để định danh ngoài thực địa. Dữ liệu mẫu — chưa thẩm định.
Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.
Tên và nguồn định danh
Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.
Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.Cà dại hoa trắngCà gai leoCà dại hoa trắng
Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.Cà gai leoCà dại hoa trắng
- Solanum procumbens / Solanum torvum — tên làm việc. Cả hai tên là dữ liệu làm việc, chưa được duyệt.
Quan sát các bộ phận
Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.
Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.Cà gai leo
Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.Cà dại hoa trắng
Thân phân nhánh, thường tựa vào cây khác; cành non có lông và có thể mang gai cong. Lá đơn mọc so le, phiến có thể chia thuỳ nông; mặt dưới có lông, cần xem nhiều lá trên cây. Hoa nhỏ kiểu họ Cà, cánh xòe hình sao; cần ảnh màu cánh, nhị và cách hoa tụ thành cụm. Quả mọng nhỏ; cần tách ảnh quả non và quả chín, không xác định loài chỉ bằng màu quả. Đối chiếu: Thân tương đối đứng, phân nhánh; cành có thể mang gai, cần ghi mật độ gai từ mẫu thật. Lá đơn khá rộng, có lông, mép lượn hoặc chia thuỳ; cần tách ảnh lá non và trưởng thành. Hoa trắng nhỏ tụ thành cụm; số hoa và cuống hoa là các trường cần bổ sung ảnh. Nhiều quả nhỏ có thể tụ trong một cụm; màu xanh quả non không đủ xác định loài.
Giữ riêng từng hồ sơ / Tổng quan
Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.
Đối chiếu hai hồ sơ Cà gai leo và Cà dại hoa trắng. Quan hệ so sánh là dữ liệu mẫu; chưa dùng để định danh ngoài thực địa.
- Cà gai leo
- Không suy ra bộ phận, chế phẩm hoặc an toàn của cây này từ hồ sơ cây kia. Mở từng liên kết để xem thông tin hiện có.
- Cà dại hoa trắng